Categories
Chia sẻ

HTML5 và SEO

It can however help improve your confidence and reduce the anxiety and stress resulting from having the ED itself. After that, we discussed what is the treatment for https://vgrsingapore.net/revatio-singapore.html erectile dysfunction?
Hiện HTML  5 vẫn đang còn trong thời gian hoàn thiện nhưng đối với bất kỳ chuyên gia SEO nào, những người cầu tiến biết nhìn xa trông rộng thì một số kiến thức về HTML 5 và sự tác động của nó như thế nào đến SEO là những thông tin hết sức cần thiết. Trên thực tế những thay đổi  và những khái niệm mới của HTML 5 sẽ ảnh hưởng đến các nhà phát triển web và thiết kế nhiều hơn các chuyên gia SEO nhưng sẽ thật là sai lầm nếu nói rằng HTML 5 sẽ không ý có nghĩa trong việc thay đổi các thủ thuật SEO.

Có gì mới trong HTML5 ?

HTML 5 trong những năm gần đây phát triển và mở rộng thêm rất nhiều thẻ và yếu tố hữu ích. Thoạt nhìn, nó có thể trông như HTML 5 là đi theo hướng của một ngôn ngữ lập trình (ví dụ PHP) nhưng thực sự đây không phải là như vậy – nó vẫn còn là một ngôn ngữ thể hiện cơ bản dựa trên XML. Các thẻ mới và các yếu tố có thể làm cho HTML 5 nhìn phức tạp hơn nhưng điều này chỉ là ở cái nhìn đầu tiên.

HTML 5 không quá khác so với HTML 4. Một trong những ý tưởng cơ bản trong sự phát triển của HTML 5 là đảm bảo khả năng tương thích ngược và do đó HTML 5 không hoàn toàn chỉnh sửa các đặc điểm kỹ thuật HTML. Vì vậy, nếu bạn đã lo lắng rằng bạn sẽ phải bắt đầu học nó từ đầu thì những lo lắng đó là không có căn cứ.

Những thay đổi nào trong HTML5 sẽ ảnh hưởng đến SEO?

Là một chuyên gia SEO, bạn có chỉ cần quan tâm chủ yếu đến những thay đổi về đặc điểm kỹ thuật trong HTML 5 sẽ ảnh hưởng đến công việc (SEO) của bạn nhất. Dưới đây là một số trong số đó:

  • Chia trang thành nhiều phân khúc: Các công cụ tìm kiếm đang được nhận định là ngày càng thông minh hơn và chúng có khả năng hiểu được các phần của 1 trang. Về cơ bản, phân khúc trang nghĩa là một trang được chia thành nhiều phần riêng biệt (nội dung chính, menu, tiêu đề, footers, liên kết, …vv) và các bộ phận đó được coi là các mục riêng biệt. Trong phiên bản HTML trước không có cách nào cho một chủ web cho công cụ tìm kiếm biết như thế nào để phân biệt các phần của một trang nhưng điều này đã thay đổi trong HTML 5.
  • Thẻ mới <article>: Thẻ mới <article> có lẽ là sự bổ sung tốt nhất cho SEO. Thẻ <article> cho phép để đánh dấu mục riêng biệt trong một ấn phẩm trực tuyến (ví dụ như blog hay bài báo, bài viết). Người ta kỳ vọng rằng khi bài báo được đánh dấu với thẻ <article>, điều này sẽ làm cho mã HTML sạch hơn bởi vì nó sẽ làm giảm nhu cầu sử dụng thẻ <div>. Ngoài ra, công cụ tìm kiếm sẽ tăng giá trị cho các nội dung bên trong thẻ <article> so với các nội dung trên các phần khác của trang.
  • Thẻ mới <section>: Thẻ mới <section> có thể được sử dụng để xác định các phần riêng biệt trên một trang. Cũng như với thẻ <article>, nó giúp cho công cụ tìm kiếm chú ý và hiểu hơn đến các nội dung của các phần riêng biệt.
  • Thẻ mới <header>: Thẻ mới <header> (thẻ này khác với thẻ <head>) là một điều tuyệt vời cho các chuyên gia SEO bởi vì nó mang lại rất nhiều tính linh hoạt. Thẻ <header> giúp các công cụ tìm kiếm hiểu được đâu là phần đầu của nội dung chứa nó (ví dụ nó nằm trong thẻ <section> thì phần nội dung trong nó sẽ được đánh giá the một cách khác)
  • Thẻ mới <footer>: Thẻ mới <footer> tương tự như thẻ <header>, có thể nó không hữu ích như <header> nhưng nó cho phép công cụ tìm kiếm biết đến các thông tin quan trọng trong nó của phần nội dung, nó có thẻ được sử dụng với nhiều mục đích tốt cho SEO. Các thẻ <header> và <footer> có thể được sử dụng nhiều lần trên một trang – nghĩa là bạn có thể có một header / footer riêng cho từng phần và điều này thực sự mang đến rất nhiều tính linh hoạt.
  • Thẻ mới <nav>: Danh mục chính là một trong những yếu tố quan trọng cho SEO. Thẻ mới <nav> có thể được sử dụng để chỉ định danh mục của trang và xác định một tập hợp các liên kết đến các trang khác.

Như bạn thấy, các thẻ mới theo cấu trúc chung của một trang tiêu chuẩn và mỗi bộ phận (ví dụ: đầu, chân, chính phần) đều có thẻ riêng biệt. Các thẻ chúng ta vừa nói ở trên chỉ là một số (nhưng chắc chắn không phải tất cả) những thẻ mới trong HTML 5, sẽ ảnh hưởng đến SEO. Có rất nhiều thẻ khác ví dụ như <audio>, <video> hoặc <dialogue> … cũng là một phần của chuẩn HTML 5 và chúng sẽ cho phép tách và chỉ định nội dung thích hợp.

 

Thời điểm hiện tại HTML5 đã rất phổ biết. Khi các trang web phổ theo HTML 5 ngày một nhiều, các công cụ tìm kiếm sẽ chú ý hơn đến HTML 5 là điều tất yếu. Nếu bạn cứ bảo thủ với HTML 4 mà không có mối quan tâm đến HTML 5 cho SEO thì đó có thể là một sai lầm.

Categories
Chia sẻ

Học CSS – Các thuộc tính CSS và cách sử dụng (Phần 2)

Tiếp theo bài Học CSS – Các thuộc tính CSS và cách sử dụng (Phần 1)

VII. Float & Clear

1. Float

Float (theo như nghĩa tiếng Việt là thả trôi) là một thuộc tính CSS dùng để cố định một thành phần web về bên trái hay bên phải không gian bao quanh nó.

Đây là một thuộc tính rất cần  thiết  khi  dàn  trang (như tạo các trang web 2 column layout hay 3 column  layout),  hiển  thị văn bản thành cột (giống như kiểu Format > Columns trong MS Word vậy), hay thực hiện việc định vị trí ảnh và text (như một số kiểu text wrapping của MS Word). Để rõ hơn chúng ta hãy xem hình minh họa sau về cơ chế hoạt động của float:

float

Thuộc tính float có 3 giá trị:

+ Left: Cố định phần tử về bên trái.

+ Right: Cố định phần tử về bên phải.

+ None: Bình thường.

Nhìn vào hình minh họa trên chúng ta thấy là ban đầu trong box lớn có hai thành phần là Box B và phần Content. Lúc đầu Box B nằm bên trên và Content nằm bên dưới, nhưng khi chúng ta đặt thuộc tính float cho Box B thì Box B bị cố định về bên trái và chừa lại khoảng trống bên trái nó. Còn phần Content thì vốn nằm bên

dưới sẽ tự động tràn lên để lắp đầy khoảng trống do Box B tạo ra. Ở ví dụ sau, chúng ta sẽ thực hiện float ảnh logo sang trái để phần nội dung bên dưới tràn lên nằm cạnh logo.

#logo {

float:left;

}

Một ví dụ khác là chúng ta sẽ thử dùng float để chia 2 cột văn bản.

.column1, .column2 {

width:45%;

float:left;

text-align:justify;

padding:0 20px;

}

.column1 {

border-right:1px solid #000

}

2. Clear

Đi cùng với thuộc tính float, trong CSS còn có một thuộc tính là clear. Thuộc tính clear là một thuộc tính thường được gán vào các phần tử liên quan tới phần tử đã được float để quyết định hướng xử sự của phần tử này.

Ở ví dụ trên, khi chúng ta float tấm ảnh qua trái thì mặc nhiên văn bản sẽ được tràn lên để lắp vào chỗ trống. Nhưng khi chúng ta đặt vào văn bản thuộc tính clear thì chúng ta có quyền quyết định xem phần văn bản đó có được tràn lên hay không. Thuộc tính  clear  có tất  cả 4 thuộc tính: left  (tràn  bên trái),  right  (tràn bên  phải), both (không tràn) và none.

Thử dùng thuộc tính clear với các giá trị khác nhau đối với đoạn văn bản trong ví dụ float ảnh logo ở trên.

 

VIII. Position

Kết hợp với thuộc tính float đã học, thuộc tính position mang lại nhiều khả năng để

tạo một cách trình bày tiên tiến và chính xác cho trang web.

Nguyên lý hoạt động của position:

Hãy  tưởng  tượng  cửa  sổ  trình  duyệt  của  bạn  giống  như  một  hệ  tọa  độ  và  với position bạn có thể đặt một đối tượng web ở bất cứ vị trí nào trên hệ tọa độ này.

position

 

Giả sử chúng ta muốn định vị một ảnh ở vị trí 70px cách đỉnh và 90px từ bên trái

tài liệu, chúng ta sẽ viết CSS như sau:

img { position:absolute; top:70px; left:90px }

1. Absolute position

Định vị tuyệt đối là sự định vị mà trong đó các thành phần được định vị không để lại bất cứ một khoảng trống nào trong tài liệu. Một thành phần được định vị tuyệt đối sẽ nhận giá trị position là absolute. Các đối tượng đã định vị tuyệt đối sẽ dùng kết hợp với các thuộc tính top, left, right, bottom để xác định tọa độ.

Ví  dụ sau  sẽ  chỉ  cho  chúng ta cách đặt  bốn  ảnh ở bốn góc  tài  liệu  bằng định vị tuyệt đối.

#logo1 {

position:absolute;

top:50px;

left:70px

}

#logo2 {

position:absolute;

top:0;

right:0

}

#logo3 {

position:absolute;

bottom:0;

left:0

}

#logo4 {    position:absolute;

bottom:70px;

right:50px }

 

2. Relative position

Sự định vị tương đối cho một thành phần là sự định vị được tính từ vị trí gốc trong tài liệu. Các thành phần đã được định vị tương đối sẽ để lại khoảng không trong tài liệu. Các thành phần được định vị tương đối sẽ nhận giá trị position là relative. Chúng ta hãy làm lại ví dụ trên nhưng thay absolute thành relative. Các bạn ghi nhận  lại  vị  trí  4  ảnh  logo  lúc  áp  dụng  thuộc  tính  position là none, absolute và relative rồi rút ra nhận xét.

Đọc phần trên  trên, bạn  đã  được  học về 2 thuộc  tính CSS là  float  và position.  Hai thuộc tính này mang lại cho bạn nhiều sự lựa chọn hơn trong việc dàn trang. Nó chính xác và dễ thực hiện hơn so với các phương pháp dùng bảng hay ảnh trong suốt.

 

IX. Layers

CSS hoạt động trên cả 3 chiều: cao, rộng, sâu. Hai chiều đầu tiên, chúng ta đã được nhìn thấy trong các bài học trước. Trong bài học này, chúng ta sẽ được học về cách đặt các thành phần web ở các lớp khác nhau với thuộc tính z-index. Nói đơn giản hơn thì đó là cách bạn đặt một thành phần này lên trên một thành phần khác.

Với mục đích này, bạn sẽ gán cho mỗi phần tử một con số. Theo đó, phần tử có số cao hơn sẽ nằm trên, phần tử có số thấp hơn sẽ nằm dưới.

Ví dụ sau chúng ta sẽ đặt 5 bức ảnh logo ở 5 lớp.

#logo1 {

position:absolute;

top:70px;

left:50px;

z-index:1

}

#logo2 {

position:absolute;

top:140px;

left:100px;

z-index:2

}

#logo3 {

position:absolute;

top:210px;

left:150px;

z-index:3

}

#logo4 {

position:absolute;

top:280px;

left:200px;

z-index:4

}

#logo5 {

position:absolute;

top:350px;

left:250px;

z-index:5

}

 

Categories
Chia sẻ

Học CSS – Các thuộc tính CSS và cách sử dụng (Phần 1)

Yêu cầu: Khuyên dùng chrome, firefox để làm việc. Một số add on cài cho firefox hỗ trợ rất tốt cho thiết kế và lập trình web:

  • Fire Bug: Bug code trực tiếp, sửa html, css trực tiếp, show console, net…
  • MeasureIT: Đo kích thước phần tử trên web
  • Color Zilla: Lấy mã màu trực tiếp trên web

I. Css là gì ?

  • CSS là chữ viết tắt của Cascading Style Sheets (tờ mẫu theo Style Sheets).
  • Là một ngôn ngữ quy định cách trình bày cho các tài liệu viết bằng HTML, XHTML, XML, SVG, hay UML,…
  • Một file css phải có phần mở rộng là .css

Nói 1 cách đơn giản css là ngôn ngữ biểu diễn giao diện của web, một tài liệu html như ví dụ ở bài trước rất lộn xộn và không giống 1 website bạn hay nhìn thầy lắm thì qua sự giúp đỡ của css nó sẽ có giao diện trông đẹp hơn …

II. Một số quy ước và cách sử dụng css

1. Cú pháp CSS cơ bản

  • Cú pháp:
Đối tượng {
 thuộc tính: giá trị;
}

 

Ví dụ:

body {
background: red;
color: black;
}

Giải thích ví dụ trên : qua đoạn mã trên, phần body của trang web sẽ có màu nền(background) là màu đỏ, màu chữ(color) mặc định trên toàn bộ trên trang sẽ là màu đen

  • Đối tượng: Nó là các thẻ HTML, class hay id (chúng ta sẽ học về 2 thành phần này ở phần sau, tý nữa thôi :D).

Ví dụ: body, h2, p, img, #title, #content, .username,…

  • Thuộc tính: Chính là các thuộc tính quy định cách trình bày. Ví dụ: background-color, font-family, color, padding, margin,…
  • Chú thích trong css: /* Nội dung đoạn chú thích */

Ví dụ:

/* Màu chữ cho trang web */
body {
  color:red
}

2. Đơn vị trong css

  • Chiều dài: %, in(inch), cm, mm, em, pt, px, pc …Thường xuyên dùng các đơn vị

+)   % (phần trăm kích thước phần tử)

+)   px (điểm ảnh trên màn hình)

+)   em (1 em tương đương kích thước font  hiện  hành,  nếu  font  hiện hành có kích cỡ 14px thì 1 em = 14 px.)

  • Màu sắc:

+)   Color-name (tên tiếng anh của màu, ví dụ: red, blue, green, black, white, …)

+)   RGB (r,g,b) (Màu RGB với 3 giá trị R, G, B có trị từ 0 – 255 kết hợp với nhau tạo ra vô số màu.)

+)   RGB (%r,%g,%b) (Màu RGB với 3 giá trị R, G, B có trị từ 0 – 100% kết hợp.)

+)   Hexadecimal RGB (Mã  màu  RGB  dạng  hệ  thập  lục.  Ví  dụ:  #FFFFFF: trắng, #000000: đen, #FF00FF: đỏ tươi.)

 

3. Vị trí đặt css (có 3 cách)

  • Cách 1: Trong thẻ (kiểu thuộc tính)

Cách này ít sử dụng, chỉ sử dụng trong 1 số trường hợp đặc biệt, độ ưu tiên của các câu lệnh sử dụng cách này là cao nhất (nếu trùng câu lệnh với 2 cách sau thì câu lệnh ở cách này sẽ thắng)

Ví dụ: (các bạn nên làm luôn ví dụ cho dễ hiểu nhé)

<html>
<head>
<title>Ví dụ</title>
</head>
<body style="background-color:#00ffff;">
<p style="color:red; font-size:72px;">^_^ Css đơn giản vãi ^_^</p>
</body>
</html>
  • Cách 2: Trong thẻ <style>

Cách này cũng không được sử dụng nhiều, thường sử dụng cho những trang đơn có đặc tính riêng, độ ưu tiên của câu lệnh trong cách này thấp hơn cách thứ nhất.

Ví dụ: Giống như ví dụ trên nhưng ta đặt trong thẻ style trên head

<html>
<head>
<title>Ví dụ</title>
<style type="text/css">
body { background-color:#00ffff;}
p { color:red; font-size: 72px;}
</style>
</head>
<body>
<p>^_^ Css đơn giản vãi ^_^</p>
</body>
</html>
  • Cách 3: Bên ngoài

Cách này hay được sử dụng và khuyến khích sử dụng cách này. Độ ưu tiên của câu lệnh thấp nhất trong 3 cách.

Bạn sẽ tạo 1 file css riêng, rồi trên file html của bạn sẽ có link dẫn đến file css đó.

Ví dụ: Bạn tạo 1 file test.html và 1 file style.css ở cùng 1 thư mục code 2 file đó như sau

<html>
<head>
<title>Ví dụ</title>
<link rel="stylesheet" type="text/css" href="style.css" />
</head>
<body>
<p>^_^ Css quá đơn giản haha ^_^</p>
</body>
</html>

File style.css với nội dung:

body { background-color:#00ffff;}
p { color:red; font-size: 72px;}

Dòng <link rel=”stylesheet” type=”text/css” href=”style.css” /> trong file html có nhiệu vụ dẫn lệnh từ file css cho tài liệu html đó

Chú ý:

+)   Để lưu 1 file với 1 đuôi khác .txt trong Notepad chúng ta chọn Save as type

là All Files. Có thể chọn Encoding là UTF-8, nếu bạn chú thích CSS bằng tiếng

Việt.

+)   Ngoài cách tạo file bằng cách save theo language của notepad ++ bạn có thể làm theo cách: chuột phải > new > text document > đổi tên mặc định New Text Document.txt thành style.css tuy nhiên máy tính của bạn phải để folder option ở dạng Show extentions file name

+) Độ ưu tiên:  thuộc tính có lệnh !important sau giá trị (ví dụ: color: red !important;) > cách 1 (trong thẻ) > cách 2 (trong file) > cách 3 ngoài file >  css mặc định của trình duyệt. Ngoài ra khi cùng loại thì, thuộc tính viết sau được ưu tiên hơn

 

III. Class và Id

Khi áp dụng một thuộc tính CSS cho một thành phần nào đó ví dụ như h1, h2, p, a, img,… thì toàn bộ các thành phần này trong trang web đều nhận thuộc tính này. Vậy có các nào để nhóm lại một số thành phần nào đó để áp dụng một thuộc tính đặc biệt. Ví dụ như bạn muốn các liên kết trên menu (thẻ a) trang web sẽ được in hoa, và có kích cỡ lớn hơn so với liên kết trong nội dung thì phải làm thế nào? Đây chính là vấn đề mà chúng ta sẽ cùng giải quyết trong phần này.

1. Nhóm phần tử với class

Ví dụ: Cũng với 2 file đã tạo ở phần trước các bạn thay đổi mã html và css lần lượt như sau:

<html>
<head>
   <title>Ví dụ</title>
   <link rel="stylesheet" type="text/css" href="style.css" />
</head>
<body>
<h1>Danh sách các quốc gia đang phát triển</h1>
   <ul>
      <li class="chauA">Việt Nam</li>
      <li class="chauA">Malaysia</li>
      <li class="chauA">Indonesia</li>
      <li class="chauPhi">Angola</li>
      <li class="chauPhi">Senegan</li>
      <li class="chauPhi">Bờ Biển Ngà</li>
      <li class="chauMy">Venezuela</li>
      <li class="chauMy">Cu Ba</li>
   </ul>
</body>
</html>

Mã css:

.chauA {
      color: yellow;
}
.chauPhi {
      color: black;
}
.chauMy {
      color: red;
}

 

2. Nhận dạng phần tử với id

Ví dụ: Tiếp tục với 2 file cũ và thay đổi mã:

Mã html:

<html>
<head>
   <title>Ví dụ</title>
   <link rel="stylesheet" type="text/css" href="style.css" />
</head>
<body>
   <h1>Danh sách các quốc gia đang phát triển</h1>
   <ul>
      <li id="Vietnam" class="chauA">Việt Nam</li>
      <li class="chauA">Malaysia</li>
      <li class="chauA">Indonesia</li>
      <li class="chauPhi">Angola</li>
      <li class="chauPhi">Senegan</li>
      <li class="chauPhi">Bờ Biển Ngà</li>
      <li class="chauMy">Venezuela</li>
      <li class="chauMy">Cu Ba</li>
   </ul>
</body>
</html>

Mã css:

.chauA {
     color: yellow;
}
.chauPhi {
      color: black;
}
.chauMy {
      color: red;
}
#Vietnam {
      font-size: 30px;
      font-weight: bold;
      text-decoration: underline;
}

3. Kết luận

Qua hai ví dụ trên chắc hẳn các bạn đã hiểu đôi chút về id và class, có thể hiểu đơn giản 2 thuộc tính này đều có tác dụng định danh (đặt tên) cho các phần tử. Tuy nhiên chúng khác nhau ở điểm id là tên riêng còn class là tên chung, như ngày xưa các bạn học danh từ riêng vào danh từ chung ở ngữ pháp lớp 1 ý.

  • Class dùng để nhóm các đối tượng có cùng thuộc tính, do tính chất đó nó có thể được sử dụng nhiều lần.
  • Id dùng để nhận dạng một đối tượng đặc trưng, id có tính duy nhất.
  • Tên class và id được sử dụng các ký tự thường, các chữ số, ký tự đặc biệt như +, – , _, … có phân biệt chữ hoa thường, và không được bắt đầu bằng số
  • Một thẻ có thể có nhiều class, đặt ở dạng: class=ten_class_1 ten_class_2 …
  • Trong file css class được gọi bằng dấu chấm (.) còn id được gọi bằng dấu thăng (#)
  • Class và id có thể gọi ra các thành phần con của chúng

Ví dụ:

<ul class="menu">
   <li><a href="home.html">Trang chủ</a></li>
   <li><a href="sanpham.html">Sản phẩm</a></li>
   <li><a href="tintuc.html">Tin tức</a>
       <ul class="menu_con">
          <li><a href="tincongty.html">Tin công ty</a></li>
          <li><a href="tinsanpham.html">Tin sản phẩm</a></li>
       </ul>
   </li>
</ul>

 

Từ ví dụ này css có thể gọi thẻ a bằng cách: .menu li a hoặc .menu > li > a

Ví dụ trên hơi đặc biệt một chút vì mình muốn chỉ ra sự khác nhau của 2 cách gọi thành phần con.

Ở cách thứ nhất không có mũi tên, các thẻ a được gọi là toàn bộ các thẻ nằm trong thẻ ul có class là menu.

Ở cách gọi thứ 2 thẻ a được gọi là thẻ con cấp gần nhất theo đúng thứ tự chỉ dẫn theo mũi tên, tức là trong trường hợp này các thẻ a trong class menu_con không được gọi

IV. Pseudo-class

Css cung cấp các class chung của 1 số thuộc tính cùng kiểu.

Pseudo-class for link (cho liên kết)

  • a:link (Liên kết chưa được thăm)
  • a:hover (Liên kết khi được rê chuột lên)
  • a:visited (Liên kết đã được thăm)
  • a:active (Liên kết đang được kích hoạt)

Ví dụ:

a:link {text-decoration: none;}
a:hover {text-decoration: none;}

Pseudo-class for order element (thứ tự thẻ) khi các thành phần con của 1 thành là giống nhau, ví dụ :

<ul>
    <li class="class1">phần tử thứ nhất</li>
    <li class="class2">phần tử thứ hai</li>
    <li class="class3">phần tử thứ ba</li>
    <li class="class4">phần tử thứ bốn</li>
    <li class="class5">phần tử thứ năm</li>
    <li class="class6">phần tử thứ sáu</li>
</ul>
  • ul li:first-child (gọi đến class1 – thẻ li đầu tiên)
  • ul li:last-child (gọi đến class6 – thẻ li cuối cùng)
  • ul li:nth-child(2n) (gọi đến các thẻ li có thứ tự chẵn, ở đây là class2, class4, class6)

 

V. Thẻ div và thẻ span

1. Nhóm phần tử với thẻ <span>

Thẻ <span> trong HTML thật ra là một thẻ trung hòa, nó không thêm hay bớt bất cứ một thứ gì vào một tài liệu HTML cả. Nhưng chính nhờ tính chất trung hòa này mà nó lại là một công cụ đánh dấu tuyệt vời để qua đó chúng ta có thể viết CSS định dạng cho các phần tử mong muốn.

Ví dụ:

<p>Thủ đô của nước <span class="viethoa">Việt Nam</span> là  <span class= class="viethoa">hà nội</span></p>

Và bây giờ chúng ta có thể viết CSS:

. viethoa { 
     text-transform: uppercase;
}

Khi mở file trên sẽ in ra dòng chữ: “ Thủ đô của nước VIỆT NAM  là HÀ NỘI”

2. Nhóm khối phần tử với thẻ <div>

Cũng  như  <span>,  <div>  cũng  là  một  thẻ  trung  hòa  và  được  thêm  vào  tài  liệu HTML với mục đính nhóm các phần tử lại cho mục đích định dạng bằng CSS. Tuy nhiên, điểm khác biệt là <span> dùng để nhóm một khối phần tử trong khi đó <div> có thể nhóm một hoặc nhiều khối phần tử.

Ví dụ:

<html>
<head>
   <title>Ví dụ</title>
   <link rel="stylesheet" type="text/css" href="style.css" />
</head>
<body>
   <h1>Danh sách các quốc gia đang phát triển</h1>
   <ul>
      <div id="chauA">
         <li>Việt Nam</li>
         <li>Malaysia</li>
         <li>Indonesia</li>
      </div>
      <div id="chauPhi">
         <li>Angola</li>
         <li>Senegan</li>
         <li>Bờ Biển Ngà</li>
      </div>
      <div id="chauMy">
         <li>Venezuela</li>
         <li>Cu Ba</li>
      </div>
   </ul>
</body>
</html>

Mã css:

#chauA {
      color: yellow;
}
#chauPhi {
      color: black;
}
#chauMy {
      color: red;
}

3. Kết luận

Như vậy id, class, <div>, <span> và lợi ích của nó trong việc nhóm, đánh dấu phần tử để có thể dùng CSS để tạo ra các kiểu trình bày đặc biệt là điều cực kỳ quan trọng trong CSS, các bạn hãy chú ý đến những thành phần này.

 

VI. Các thuộc tính css thông dụng nhất

1. Background (nền)

  • Màu nền

Background-color: giá trị màu;

Ví dụ: background-color: #ffd500;

  • Ảnh nền

Background-image: url(đường dẫn ảnh);

Ví dụ: background-image: (anhnen.jpg);

  • Lặp ảnh nền

Background-repeat: từ khóa;

Từ khóa ở đây nhận các giá trị sau:

+ repeat-x: Chỉ lặp lại ảnh theo phương ngang.

+ repeat-y: Chỉ lặp lại ảnh theo phương dọc.

+ repeat: Lặp lại ảnh theo cả 2 phương, đây là giá trị mặc định.

+ no-repeat: Không lặp lại ảnh.

  • Khóa ảnh nền

Background-attachment: từ khóa;

Từ khóa ở đây nhận các giá trị sau:

+ scroll: Ảnh nền sẽ cuộn cùng nội dung trang web, đây là giá trị mặc định.

+ fixed: Cố định ảnh nền so với nội dung trang web. Khi áp dụng giá trị này, ảnh

nền sẽ đứng yên khi bạn đang cuộn trang web.

  • Định vị ảnh nền

Background-position: giá_trị_so_với_left  giá_trị_so_với_top;

Ví dụ:

Background-position:5cm 2cm; –  Ảnh  được  định  vị  5cm  từ  trái  qua  và

2cm từ trên xuống.

Background-position:20% 30% ; – Ảnh  được  định  vị  20%  từ  trái  qua  và

30%  từ trên xuống.

Background-position: left  bottom; –  Ảnh được định vị ở góc trái phía dưới

 

  • Rút gọn thuộc tính background:

Ví dụ: Chúng ta có thể nhóm lại đoạn CSS sau

background-color:transparent;

background-image: url(logo.png);

background-repeat: no-repeat;

background-attachment: fixed;

background-position: right bottom;

 

thành một dòng ngắn gọn:

background:transparent url(logo.png) no-repeat fixed right bottom;

 

Từ ví dụ trên chúng ta có thể khái quát cấu trúc rút gọn cho nhóm background:

background:<background-color>  |  <background-image>  |  <background-repeat>  |

<background-attachment> | <background-position>

Theo mặc định thì các thuộc tính không được đề cập sẽ nhận các giá trị mặc định.

2. Font (font chữ)

  • Loại font:

font-family: giá trị;

Giá trị ở đây là tên các loại font

Ví dụ:

font-family: tahoma;

hoặc

font-family: tahoma, arial, “Time New Roman”, sans-serif;

Trình duyệt sẽ tự đọc các font và nó sẽ hiển thị font nó có theo độ ưu tiên viết trước là ưu tiên cao nhất.

Chú ý: Đối  với  các  font  có  khoảng  trắng  trong  tên  như  Times  New  Roman  cần được đặt trong dấu ngoặc kép.

  • Kiểu font:

Font-style: từ khóa;

Từ khóa nhận giá trị:

+ normal (thường – mặc định)

+ italic (nghiêng)

+ oblique (xiên)

  • Độ đậm font:

Font-weight: từ khóa;

Từ khóa nhận giá trị:

+ normal (thường)

+ bold (đậm)

  • Chế độ font:

Font-variant: từ khóa;

Từ khóa nhận giá trị:

+ normal (thường – mặc định)

+ small-caps (in hoa nhỏ)

  • Cỡ font:

Font-size: giá trị;

Ví dụ:

font-size:24px;

font-size: 2em;

  • Rút gọn:

Tương tự như các thuộc tính background, chúng ta cũng có thể rút gọn các thuộc

tính font lại thành một thuộc tính đơn như ví dụ sau:

h1 {

         font-style: italic;

         font-variant:small-caps;

         font-weight: bold;

         font-size: 35px;

         font-family: arial,verdana,sans-serif;

     }

 

Thành

h1 {

         font: italic bold 35px arial,verdana,sans-serif;

      }

Cấu trúc rút gọn cho các thuộc tính nhóm font:

Font :<font-style> | < font-variant> | <font-weight> | <font-size> |< font-family>

 

3. Text (chữ)

  • Màu chữ

Color: giá_trị_màu;

Ví dụ:

p {

       color: #5656463;

    }

 

  • text-indent (khả năng tạo ra khoảng thụt đầu dòng cho dòng đầu tiên trong đoạn văn bản.)

Ví dụ:

p {

       text-indent:30px

    }

  • Căn lền chữ:

Text-align: từ khóa;

Từ khóa nhận giá trị:

+ left : căn trái

+ right : căn phải

+ center : căn giữa

+ justify : căn đều 2 bên

  • Hiệu ứng gạch chữ:

Text-decoration: từ khóa;

Từ khóa nhận giá trị:

+ underline : gạch chân

+ line-through : gạch xiên

+ overline : gạch đầu

+ blink : chữ nháy

+ none : không hiệu ứng

  • Chế độ hoa thường:

Text-transform: từ khóa;

Từ khóa nhận giá trị:

+ uppercase : in hoa

+ lowercase: in thường

+ capitalize : in hoa ký tự đầu

 

 

4. Height-Width (Kích thước phần tử)

Định dạng kích thước của phẩn tử.

Ví dụ:

div {

      height: 30px;

     width: 50px;

    }

  • Max-height: giá trị chiều cao tối đa của phần tử
  • Min-height: giá trị chiều cao tối thiểu của phần tử
  • Max-width: giá trị chiều rộng tối đa của phần tử
  • Min-width: giá trị chiều rộng tối thiểu của phẩn tử

5. Border (viền)

  • Độ rộng viền:

Border-width: giá trị;

  • Màu viền:

Border-color: giá trị màu;

  • Kiểu viền:

Border-style: từ khóa;

Giá trị từ khóa:

+ solid: kiểu viền liền

+ dotted: kiểu chấm chấm

+ dashed: kiểu gạch gạch

+ double: kiểu viền liền đôi

+ …

  • Ví dụ rút gọn:

div {

      border: 1px solid #fafafa;

}

6. Margin-Padding(căn chỉnh một đối tượng với thành phần khác)

Mô hình hộp (box model) trong css được sử dụng chủ yếu, margin và padding là cách định dạng khối không gian bao quanh 1 thành phần.

  • Margin: có thể hiểu margin là thuộc tính để căn lề đối tượng với thành phần chứa nó

+ margin-top, margin-right, margin-bottom, margin-left: lần lượt là cách so với lề trên, phải, dưới, trái.

+ margin: giá_trị_1 giá_trị_2;

giá_trị_1: cách trên – dưới ; giá_trị_2 : cách trái phải

+ margin: giá_trị;

Giá trị: các 4 chiều

Chú ý: giá trị sẽ ưu tiên cho phía trên và trái khi kích thước không chính xác 100%

  • Padding: vùng đệm trong, toàn bộ phần chứa trong phần tử sẽ cách viền phần tử một khoảng mà giá trị padding định nghĩa

Các thành phần và cách gọi padding giống margin

  • Ví dụ:

Tài liệu html:

<html>

<head>

<title>Ví dụ</title>

<link rel=”stylesheet” type=”text/css” href=”style.css” />

</head>

<body>

<div class=”test”>

<p>Lorem Ipsum chỉ đơn giản là một đoạn văn bản giả, được dùng vào việc trình bày và dàn trang phục vụ cho in ấn. Lorem Ipsum đã được sử dụng như một văn bản chuẩn cho ngành công nghiệp in ấn từ những năm 1500, khi một họa sĩ vô danh ghép nhiều đoạn văn bản với nhau để tạo thành một bản mẫu văn bản.</p>

</div>

</body>

</html>

File style.css cho tài liệu html trên:

div.test {

      width: 200px;

      border: 1px solid #666;

      margin-top: 100px;

      margin-left: 200px;

      padding: 30px 10px;

}

Trong ví dụ trên, div chứa nội dung của chúng ta sẽ cách lề trên 100px, cách lề trái 200px, đoạn văn nằm trong nó cách viền trên và dưới của nó 30px, cách viền trái và phải 10px.

 

Xem phần 2: Học CSS – Các thuộc tính CSS và cách sử dụng (Phần 2)

Categories
Chia sẻ

Làm quen với html – html cơ bản

Ya no existe el deseo de comprar píldoras eriacta en línea en AU que sean adecuadas para la aviación, lo que en cierto modo es un arte simple. https://vgres.net/compra-viagra-super-active-sinreceta.html Los trapos se olvidan de cómo pinchar adecuadamente los insectos o los verbos, y su lenguaje y maltasa se establecen.
Chý ý:  các kiến thức trong tài liệu này không đầy đủ nhất, tuy nhiên sau khi có được những kiến thức này các bạn sẽ dễ dàng tiếp cận với sự đầy đủ.

Yêu cầu: cài đặt phần mềm notepad plus – là phần mềm soạn thạo code đơn giản và hiệu quả nhất cho người mới làm quen với thiết kế web.
Có thể download tại: http://notepad-plus-plus.org/download

  1. HTML là gì?
  • HTML là chữ viết tắt của Hyper Text Markup Language (Ngôn ngữ hiển thị siêu văn bản).
  • Một file HTML là một file text bao gồm những tag nhỏ
  • Những tag hiển thị nói cho trình duyệt biết nó phải hiển thị trang đó như thế nào
  • Một file HTML phải có phần mở rộng là .htm hoặc .html

Nói 1 cách đơn giản html là trung gian giao tiếp giữa văn bản (Chữ viết, ký tự, ký hiệu, hình ảnh..) và trình duyệt (IE, FireFox, Chrome, Safari, Opera …)

  1. Cấu trúc của 1 tài liệu html

Một tài liệu html nằm trong thẻ <html> </html>, chia ra 2 phần chính nằm trong 2 cặp thẻ <head> </head> và <body> </body>

Thẻ <head> là nơi chứa các thẻ tiêu đề, định dạng, từ khóa, đường dẫn đến các file css, jquery khác, …

Thẻ <body> là nơi chứa toàn bộ nội dung của trang web …

<html>
<head>
<title>Làm web thật đơn giản</title>
</head>
<body>
Xin chào các bạn, đây là trang web đầu tiên của <b>Trịnh Tuấn Tài </b>
</body>
</html>

 

Để thử nghiệp bạn mở notepad ++

Trên thanh công cụ của notepad trong phần encoding > Encode in UTF-8 (Cái này để tài liệu của bạn không bị lỗi font Tiếng Việt)

Cũng trên thanh công cụ này trong phần Language > H > HTML (tức bạn đã định dạng văn bản này ở dạng html)

Pase đoạn code trên vào văn bản hiện tại và Save lại với tên bất kỳ, ở nơi bất kỳ J) destop đi cho dễ tìm 😀

Tìm file vừa save này mở nó với trình duyệt của bạn và cảm nhận sự đơn giản của html 😛

  1. Các thẻ thường sử dụng trong html
  • Các thẻ heading: Headings là thẻ định dạng đoạn ký tự với các thẻ từ <h1> đến <h6>. <h1> xác định heading lớn nhất. <h6> xác định heading nhỏ nhất (các bạn dùng word sẽ dễ hiểu hơn)

Mình sẽ ko giải thích nhiều, các bạn hãy thử pase đoạn code sau và phần body của file đã làm ở phần 1 rồi save lại và f5(refesh) lại trình duyệt:

<h1>Đây là thẻ h1</h1>
<h2>Đây là thẻ h2</h2>
<h3>Đây là thẻ  h3</h3>
<h4>Đây là thẻ h4</h4>
<h5>Đây là thẻ h5</h5>
<h6>Đây là thẻ  h6</h6>

 

  • Thẻ paragraphs: <p> </p>

Hãy thử luôn đi nào:

<p> Html mà dễ thế này sao? </p>

  • Thẻ line breaks: <br /> thẻ này dị hơn các thẻ khác nó chỉ có 1 phần như thế, tác dụng thì đúng như tên của nó luôn : xuống dòng 😀

Thử luôn nha, vào ví dụ ban đầu luôn:

Xin chào các bạn,<br /> đây là trang web đầu tiên của <b>Trịnh Tuấn Tài </b>

  • Thẻ Anchor và thuộc tính Href : <a href=”#”> </a> là thẻ để tạo đường liên kết đến một tài liệu khác

Ví dụ luôn vào ví dụ ban đầu nha(ví dụ thứ 2 thêm cho thuộc tính target nha, thử thì hiểu):

<a href="http://google.com.vn">Đây là trang gu gồ</a>

<a href="http://google.com.vn" target=”_blank”>Đây là trang gu gồ (có thuộc tính target)</a>

 

  • Cấu trúc list danh sách: <ul> <li> </li> </ul>

Thử luôn đê, thử là hiểu, sao phải giải thích nhiều J)

<ul>
<li>Thằng thứ nhất trong danh sách</li>
<li>Thằng thứ hai trong danh sách</li>

<li>Thằng thứ ba trong danh sách</li>
</ul>

 

  • Thẻ img: <img src=”#” /> là thẻ biểu diễn ảnh:

Thử nhé :

<img src="http://www.google.com.vn/images/logo.gif" />

 

Thuộc tính src chỉ đường dẫn của ảnh,(ảnh trong ví dụ mình lấy logo của google) các bạn có thể thử với 1 ảnh trên máy của mình, bạn hãy để 1 ảnh cùng thư mục với file ví dụ đang làm, mình để ở destop cả chẳng hạn, tên ảnh là anh.jpg

<img src=" anh.jpg " />

 

  • Cấu trúc bảng (html table) – bạn có thể hiểu nó như table trong microsof word vậy :D. Bảng được định dạng bởi thẻ <table>. Một bảng được chia ra làm nhiều hàng với thẻ <tr>, môi hàng được chia ra làm nhiều cột dữ liệu với thẻ <td>, heading trong một bảng được xác định bằng thẻ <th>. Ví dụ:
<table border="1">

<tr>
<th>Heading 1</th>
<th> Heading 2</th>
</tr>
<tr>
<td>hàng 1, cột 1</td>
<td>hàng 1, cột 2</td>
</tr>
<tr>
<td>hàng 2, cột 1</td>
<td>hàng 2, cột 2</td>
</tr>
</table>

 

Trong ví dụ trên mình dùng thuộc tính border cho bản, thuộc tính này tạo nên đường viền cho các bạn dễ nhìn ra ví dụ, sau khi nhìn ra rồi bạn có thể xóa thuộc tính đó đi để hiểu công dụng của nó 😀

  • Cấu trúc form: là những thành phần cho phép người dùng có thể điền thông tin như là trường chữ, menu thả xuống, nút radio, … form được xác định bởi thẻ <form> form có thuộc tính chính là action(hành động) và method(phương thức)  2 cái này bạn chưa cần tìm hiểu, nó sẽ được nhắc đến trong các bài sau. Các thành phần của form có cấu trúc: <input type=”kieu_input” name=”ten_input”>. Ví dụ nhé
<form action="noi_xu_ly.php" method="post">

Username:

<input type="text" name="user">

<br>

Password:

<input type="password" name="pass">

<br>

<input type="radio" name="sex" value="male"> Male

<input type="radio" name="sex" value="female"> Female

<br>

<input type="submit" value="Submit">

</form>

 

  • Thẻ div: <div> </div> một thẻ cực kỳ quan trọng và được sử dụng rất nhiều trong các tài liệu html. Thẻ div xác định các vùng logic – logical divisions bên trong nội dung của một trang. Nó giúp định dạng, quản lý, sao chép các vùng trong trang web. Nó là công cụ mạnh hỗ trợ cho các Web developers trong việc thiết kế web theo chuẩn của W3C.

Ví dụ:

<html>
<head>
<title>Làm web thật đơn giản</title>
</head>
<body>
<div>Đây là phần đầu trang web</div>

<div>Đây là phần thân trang web</div>

<div>Đây là phần cuối trang web</div>

</body>
</html>

 

Ví dụ trên thì các bạn không cần phải thử vì nó chưa có ý nghĩa lắm khi bạn chưa css cho nó, nói chung là phần về thẻ div này ở bài sau sẽ hiểu rõ hơn, bạn đọc lướt phần này nha.

 

  • Một số thẻ khác:

– Thẻ <span> </span> Span có thể nhóm một hoặc nhiều khối phần tử

– Thẻ <b> </b> Làm đậm ký tự bên trong

– Thẻ <i> </i> Làm nghiêng ký tự bên trong

– Thẻ <u> </u> Gạch chân ký tự bên trong

– Chú thích <!–Đây là chú thích trong html –>

– Thẻ <hr /> Nó sẽ kẻ 1 dòng kẻ ngang

 

Sau đây là hình ảnh cho trang html của toàn bộ các ví dụ cơ bản ở trên :

Ví dụ cho html
Ví dụ cho html