position

Học CSS – Các thuộc tính CSS và cách sử dụng (Phần 2)

Tiếp theo bài Học CSS – Các thuộc tính CSS và cách sử dụng (Phần 1)

VII. Float & Clear

1. Float

Float (theo như nghĩa tiếng Việt là thả trôi) là một thuộc tính CSS dùng để cố định một thành phần web về bên trái hay bên phải không gian bao quanh nó.

Đây là một thuộc tính rất cần  thiết  khi  dàn  trang (như tạo các trang web 2 column layout hay 3 column  layout),  hiển  thị văn bản thành cột (giống như kiểu Format > Columns trong MS Word vậy), hay thực hiện việc định vị trí ảnh và text (như một số kiểu text wrapping của MS Word). Để rõ hơn chúng ta hãy xem hình minh họa sau về cơ chế hoạt động của float:

float

Thuộc tính float có 3 giá trị:

+ Left: Cố định phần tử về bên trái.

+ Right: Cố định phần tử về bên phải.

+ None: Bình thường.

Nhìn vào hình minh họa trên chúng ta thấy là ban đầu trong box lớn có hai thành phần là Box B và phần Content. Lúc đầu Box B nằm bên trên và Content nằm bên dưới, nhưng khi chúng ta đặt thuộc tính float cho Box B thì Box B bị cố định về bên trái và chừa lại khoảng trống bên trái nó. Còn phần Content thì vốn nằm bên

dưới sẽ tự động tràn lên để lắp đầy khoảng trống do Box B tạo ra. Ở ví dụ sau, chúng ta sẽ thực hiện float ảnh logo sang trái để phần nội dung bên dưới tràn lên nằm cạnh logo.

#logo {

float:left;

}

Một ví dụ khác là chúng ta sẽ thử dùng float để chia 2 cột văn bản.

.column1, .column2 {

width:45%;

float:left;

text-align:justify;

padding:0 20px;

}

.column1 {

border-right:1px solid #000

}

2. Clear

Đi cùng với thuộc tính float, trong CSS còn có một thuộc tính là clear. Thuộc tính clear là một thuộc tính thường được gán vào các phần tử liên quan tới phần tử đã được float để quyết định hướng xử sự của phần tử này.

Ở ví dụ trên, khi chúng ta float tấm ảnh qua trái thì mặc nhiên văn bản sẽ được tràn lên để lắp vào chỗ trống. Nhưng khi chúng ta đặt vào văn bản thuộc tính clear thì chúng ta có quyền quyết định xem phần văn bản đó có được tràn lên hay không. Thuộc tính  clear  có tất  cả 4 thuộc tính: left  (tràn  bên trái),  right  (tràn bên  phải), both (không tràn) và none.

Thử dùng thuộc tính clear với các giá trị khác nhau đối với đoạn văn bản trong ví dụ float ảnh logo ở trên.

 

VIII. Position

Kết hợp với thuộc tính float đã học, thuộc tính position mang lại nhiều khả năng để

tạo một cách trình bày tiên tiến và chính xác cho trang web.

Nguyên lý hoạt động của position:

Hãy  tưởng  tượng  cửa  sổ  trình  duyệt  của  bạn  giống  như  một  hệ  tọa  độ  và  với position bạn có thể đặt một đối tượng web ở bất cứ vị trí nào trên hệ tọa độ này.

position

 

Giả sử chúng ta muốn định vị một ảnh ở vị trí 70px cách đỉnh và 90px từ bên trái

tài liệu, chúng ta sẽ viết CSS như sau:

img { position:absolute; top:70px; left:90px }

1. Absolute position

Định vị tuyệt đối là sự định vị mà trong đó các thành phần được định vị không để lại bất cứ một khoảng trống nào trong tài liệu. Một thành phần được định vị tuyệt đối sẽ nhận giá trị position là absolute. Các đối tượng đã định vị tuyệt đối sẽ dùng kết hợp với các thuộc tính top, left, right, bottom để xác định tọa độ.

Ví  dụ sau  sẽ  chỉ  cho  chúng ta cách đặt  bốn  ảnh ở bốn góc  tài  liệu  bằng định vị tuyệt đối.

#logo1 {

position:absolute;

top:50px;

left:70px

}

#logo2 {

position:absolute;

top:0;

right:0

}

#logo3 {

position:absolute;

bottom:0;

left:0

}

#logo4 {    position:absolute;

bottom:70px;

right:50px }

 

2. Relative position

Sự định vị tương đối cho một thành phần là sự định vị được tính từ vị trí gốc trong tài liệu. Các thành phần đã được định vị tương đối sẽ để lại khoảng không trong tài liệu. Các thành phần được định vị tương đối sẽ nhận giá trị position là relative. Chúng ta hãy làm lại ví dụ trên nhưng thay absolute thành relative. Các bạn ghi nhận  lại  vị  trí  4  ảnh  logo  lúc  áp  dụng  thuộc  tính  position là none, absolute và relative rồi rút ra nhận xét.

Đọc phần trên  trên, bạn  đã  được  học về 2 thuộc  tính CSS là  float  và position.  Hai thuộc tính này mang lại cho bạn nhiều sự lựa chọn hơn trong việc dàn trang. Nó chính xác và dễ thực hiện hơn so với các phương pháp dùng bảng hay ảnh trong suốt.

 

IX. Layers

CSS hoạt động trên cả 3 chiều: cao, rộng, sâu. Hai chiều đầu tiên, chúng ta đã được nhìn thấy trong các bài học trước. Trong bài học này, chúng ta sẽ được học về cách đặt các thành phần web ở các lớp khác nhau với thuộc tính z-index. Nói đơn giản hơn thì đó là cách bạn đặt một thành phần này lên trên một thành phần khác.

Với mục đích này, bạn sẽ gán cho mỗi phần tử một con số. Theo đó, phần tử có số cao hơn sẽ nằm trên, phần tử có số thấp hơn sẽ nằm dưới.

Ví dụ sau chúng ta sẽ đặt 5 bức ảnh logo ở 5 lớp.

#logo1 {

position:absolute;

top:70px;

left:50px;

z-index:1

}

#logo2 {

position:absolute;

top:140px;

left:100px;

z-index:2

}

#logo3 {

position:absolute;

top:210px;

left:150px;

z-index:3

}

#logo4 {

position:absolute;

top:280px;

left:200px;

z-index:4

}

#logo5 {

position:absolute;

top:350px;

left:250px;

z-index:5

}

 

Like và chia sẻ bài viết này:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.